Áp dụng thuế chống bán phá giá với thép từ Trung Quốc và Hàn Quốc

Bộ Công Thương ban hành Quyết định áp dụng thuế chống bán phá giá với thép từ Trung Quốc và Hàn Quốc.

Áp dụng thuế chống bán phá giá với thép từ Trung Quốc và Hàn Quốc

Áp dụng thuế chống bán phá giá với thép từ Trung Quốc và Hàn Quốc (Hình từ Internet)

Áp dụng thuế chống bán phá giá với thép từ Trung Quốc và Hàn Quốc

Theo Quyết định 914/QĐ-BCT năm 2025, việc áp dụng thuế chống bán phá giá với thép từ Trung Quốc và Hàn Quốc cụ thể như sau:

(1) Hàng hóa bị áp dụng thuế chống bán phá giá tạm thời

Hàng hóa bị áp dụng thuế chống bán phá giá tạm thời là sản phẩm thép mạ có xuất xứ từ Cộng hòa nhân dân Trung Hoa (Trung Quốc) và Đại Hàn Dân Quốc (Hàn Quốc) có các đặc tính cơ bản và phân loại theo các mã HS như sau:

- Đặc tính cơ bản:

Tên hàng hóa: Thép mạ (tôn mạ)

Mô tả: Hàng hóa thuộc đối tượng áp dụng thuế chống bán phá giá tạm thời là một số sản phẩm thép carbon cán phẳng ở dạng cuộn và không phải dạng cuộn, chứa hàm lượng carbon dưới 0,60% tính theo khối lượng, đã dát phủ, tráng, mạ hay phủ kim loại chống ăn mòn như kẽm hoặc nhôm, hoặc các hợp kim gốc sắt, bất kể độ dày và chiều rộng.

Các sản phẩm thép được phủ, mạ hoặc tráng bằng crom hoặc oxit crom không thuộc phạm vi áp dụng thuế chống bán phá giá. Các sản phẩm thép mạ kẽm hoặc hợp kim nhôm kẽm hoặc hợp kim kẽm nhôm magiê được phủ thêm lớp crom hoặc oxit crom thuộc phạm vi áp dụng thuế chống bán phá giá tạm thời.

Các sản phẩm thép được phủ, mạ hoặc tráng kẽm bằng phương pháp điện phân không thuộc phạm vi áp dụng thuế chống bán phá giá tạm thời.

Các sản phẩm là thép không gỉ không thuộc phạm vi áp dụng thuế chống bán phá giá tạm thời.

- Mã số hàng hóa (mã HS):

Sản phẩm thép mạ bị áp dụng thuế chống bán phá giá tạm thời được phân loại theo các mã HS 7210.41.11, 7210.41.12, 7210.41.19, 7210.49.11, 7210.49.14, 7210.49.15, 7210.49.16, 7210.49.17, 7210.49.18, 7210.49.19, 7210.50.00, 7210.61.11, 7210.61.12, 7210.61.19, 7210.69.11, 7210.69.19, 7210.90.10, 7210.90.90, 7212.30.11, 7212.30.12, 7212.30.13, 7212.30.14, 7212.30.19, 7212.50.14, 7215.50.19, 7212.50.23, 7212.50.24, 7212.50.29, 7212.50.93, 7212.50.94, 7212.50.99, 7212.60.11, 7212.60.12, 7212.60.19, 7225.92.20, 7225.92.90, 7226.99.11, 7226.99.91.

Bộ Công Thương có thể sửa đổi, bổ sung danh sách các mã HS của hàng hóa bị áp dụng thuế chống bán phá giá tạm thời để phù hợp với mô tả hàng hóa bị điều tra và các thay đổi khác (nếu có).

(2) Mức thuế chống bán phá giá tạm thời

STT

Tên tổ chức, cá nhân sản xuất, xuất khẩu

Tên công ty thương mại liên quan

Mức thuế chống bán phá giá tạm thời

(Cột 1)

(Cột 2)

(Cột 3)

TRUNG QUỐC

1

Boxing Hengrui New Material Co., Ltd.

- Guangdong Bon Voyage International Trade Co., Ltd.

- Zhejiang Landel Trade Co., Ltd.

- Boxing County Yiliya New Materials Co., Ltd.

0%

2

Yieh Phui (China) Technomaterial Co., Ltd.

- Tianjin Lianfa Precision Steel Corporation

- Chin Fong Metal Pte. Ltd.

0%

3

Baoshan Iron & Steel Co., Ltd.

- Shanghai Baosteel International Economic & Trading Co., Ltd.

- Shanghai Baosteel Steel Trading Co., Ltd.

- Shanghai Ouyeel Supply Chain Management Co., Ltd.

- Guangzhou Baosteel Southern Trading Co., Ltd.

- Baosteel Singapore Pte. Ltd.

37,13%

Shanghai Meishan Iron & Steel Co., Ltd.

Baosteel Zhanjiang Iron & Steel Co., Ltd.

Wuhan Iron & Steel Co., Ltd.

4

- Tổ chức, cá nhân sản xuất , xuất khẩu hàng hóa có xuất xứ từ Trung Quốc

37,13%

HÀN QUỐC

5

POSCO

- POSCO International Co., Ltd.

- Samsung C&T Corporation

0%

6

KG Dongbu Steel Co., Ltd.

- LX International Corp.

- Osteel Inc.

0%

7

Dongkuk Coated Metal Co., Ltd.

- LX International Corp.

0%

8

Hyundai Steel Company

- LX International Corp.

13,70%

9

Tổ chức, cá nhân sản xuất, xuất khẩu hàng hóa có xuất xứ từ Hàn Quốc

15,67%

(3) Hiệu lực và thời hạn áp dụng thuế chống bán phá giá tạm thời

- Hiệu lực

Thuế chống bán phá giá tạm thời có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày Quyết định áp dụng thuế chống bán phá giá tạm thời được ban hành.

- Thời hạn áp dụng

Thuế chống bán phá giá tạm thời có thời hạn áp dụng là 120 ngày kể từ ngày có hiệu lực (trừ trường hợp được gia hạn, thay đổi, hủy bỏ theo quy định pháp luật).

Trên đây là nội dung áp dụng thuế chống bán phá giá với thép từ Trung Quốc và Hàn Quốc.

Lê Quang Nhật Minh

42

tin noi bat
Tin mới
Các tin khác