
Tiêu chuẩn xét thăng quân hàm trước thời hạn của sĩ quan từ 22/03/2025 (Hình từ internet)
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư 18/2025/TT-BQP ngày 22/3/2025 quy định phong quân hàm học viên tốt nghiệp đào tạo sĩ quan tại ngũ; thăng quân hàm sĩ quan cấp tá, cấp úy vượt bậc, trước thời hạn và nâng lương sĩ quan trước thời hạn.
 |
Thông tư 18/2025/TT-BQP |
Tiêu chuẩn xét thăng quân hàm trước thời hạn của sĩ quan từ 22/03/2025
Theo Điều 6 Thông tư 18/2025/TT-BQP quy định về tiêu chí, tiêu chuẩn để xét thăng quân hàm trước thời hạn như sau:
(1) Sĩ quan được xem xét thăng quân hàm trước thời hạn, khi:
- Có đủ tiêu chí, tiêu chuẩn thăng quân hàm vượt bậc, nhưng cấp bậc quân hàm hiện tại thấp hơn trần quân hàm cao nhất của chức vụ, chức danh đang đảm nhiệm một bậc (được tặng thưởng một trong các hình thức khen thưởng quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư 18/2025/TT-BQP); được xem xét thăng quân hàm trước thời hạn sau khi sĩ quan có quyết định khen thưởng.
- Có cấp bậc quân hàm hiện tại thấp hơn trần quân hàm cao nhất của chức vụ, chức danh đang đảm nhiệm một bậc trở lên mà được tặng thưởng một trong các hình thức khen thưởng sau được xem xét thăng quân hàm trước thời hạn không quá 24 tháng: Huân chương Độc lập hạng Nhì, hạng Ba; Huân chương Quân công hạng Nhì, hạng Ba; Huân chương Lao động hạng Nhì, hạng Ba; Huân chương Bảo vệ Tổ quốc hạng Nhì, hạng Ba; Huân chương Chiến công hạng Nhì, hạng Ba (không tính các hình thức khen thưởng theo niên hạn hoặc quá trình cống hiến); Huân chương Dũng cảm.
- Có cấp bậc quân hàm hiện tại thấp hơn trần quân hàm cao nhất của chức vụ, chức danh đang đảm nhiệm, mà các năm trong niên hạn giữ cấp bậc quân hàm hiện tại hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên, thuộc một trong các trường hợp được xem xét thăng quân hàm trước thời hạn không quá 12 tháng:
Được công nhận chức danh Giáo sư, Phó Giáo sư; Tiến sĩ làm việc đúng chuyên môn (chỉ xét thăng quân hàm trước thời hạn một lần).
Được tặng thưởng một trong các thành tích khen thưởng sau: Chiến sĩ thi đua toàn quốc; Chiến sĩ thi đua toàn quân; giải nhất, giải nhì, giải ba hoặc huy chương vàng, bạc, đồng trong hội thi, hội thao toàn quốc; giải nhất trong hội thi, hội thao cấp bộ, ngành Trung ương; Huy chương hoặc giải nhất, giải nhì, giải ba trong Hội thao quân sự quốc tế; sĩ quan tham gia gìn giữ hòa bình Liên Hợp Quốc được cấp có thẩm quyền khen thưởng hình thức từ giấy khen trở lên; chủ nhiệm đề tài, sáng kiến đạt giải nhất, giải nhì, giải ba giải thưởng “Tuổi trẻ sáng tạo trong Quân đội”; Chủ nhiệm công trình đạt giải nhất, giải nhì, giải ba Giải thưởng Lao động sáng tạo trong Công đoàn Quân đội nhân dân Việt Nam; Giải thưởng Phụ nữ Quân đội; điển hình tiên tiến toàn quân trong thực hiện cuộc vận động “Phát huy truyền thống, cống hiến tài năng, xứng danh Bộ đội Cụ Hồ”; Gương mặt trẻ tiêu biểu toàn quốc; Gương mặt trẻ tiêu biểu toàn quân.
(2) Ngoài các trường hợp đã được quy định tại khoản (1), sĩ quan giữ chức vụ chỉ huy, quản lý nếu thuộc một trong các trường hợp sau được xem xét thăng quân hàm trước thời hạn không quá 12 tháng:
(i) Sĩ quan giữ chức vụ chỉ huy ở đơn vị làm nhiệm vụ huấn luyện sẵn sàng chiến đấu; đơn vị điệp báo chiến dịch; cơ quan, đơn vị điệp báo chiến lược; kho vũ khí - đạn, kho xe - máy, kho khí tài đặc chủng, kho xăng dầu chiến lược dự trữ sẵn sàng chiến đấu và dự trữ quốc gia cho quốc phòng; đơn vị sửa chữa, bảo dưỡng vũ khí, khí tài chiến đấu; trưởng ngành, phó trưởng ngành trên tàu, sĩ quan thuộc kíp chiến đấu ra đa, tên lửa, pháo phòng không, tàu ngầm; sĩ quan trực tiếp tham gia nghiên cứu phát triển khoa học công nghệ trong các lĩnh vực thuộc công nghệ chiến lược, công nghệ nền, công nghệ lõi và nghiên cứu, thiết kế, chế tạo, sản xuất, sửa chữa, cải hoán, cải tiến, hiện đại hóa vũ khí trang bị kỹ thuật có ý nghĩa chiến lược, các năm trong niên hạn giữ cấp bậc quân hàm hiện tại hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên mà:
- Cấp bậc quân hàm hiện tại thấp hơn trần quân hàm cao nhất của chức vụ đang đảm nhiệm 02 (hai) bậc trở lên. Trong thời gian giữ một chức vụ nếu đã được thăng quân hàm trước thời hạn thì trong niên hạn tiếp theo có 01 (một) năm được tặng danh hiệu chiến sĩ thi đua cơ sở.
- Cấp bậc quân hàm hiện tại thấp hơn trần quân hàm cao nhất của chức vụ đang đảm nhiệm 01 (một) bậc, trong niên hạn có ít nhất 01 (một) năm được tặng danh hiệu chiến sĩ thi đua cơ sở.
(ii) Sĩ quan giữ chức vụ chỉ huy cơ quan thuộc đơn vị quy định tại điểm (i) các năm trong niên hạn giữ cấp bậc quân hàm hiện tại hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên mà: cấp bậc quân hàm hiện tại thấp hơn trần quân hàm cao nhất của chức vụ đang đảm nhiệm 03 (ba) bậc trở lên; thấp hơn 02 (hai) bậc, trong niên hạn có ít nhất 01 (một) năm được tặng danh hiệu chiến sĩ thi đua cơ sở; thấp hơn 01 (một) bậc, trong niên hạn có ít nhất 02 (hai) năm được tặng danh hiệu chiến sĩ thi đua cơ sở (cấp Thiếu úy lên Trung úy có 01 (một) năm được tặng danh hiệu chiến sĩ thi đua cơ sở).
(iii) Sĩ quan giữ chức vụ chỉ huy ở các cơ quan, đơn vị không thuộc đơn vị quy định tại điểm (i), (ii) các năm trong niên hạn giữ cấp bậc quân hàm hiện tại hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên mà: cấp bậc quân hàm hiện tại thấp hơn trần quân hàm cao nhất của chức vụ đang đảm nhiệm 04 (bốn) bậc trở lên; thấp hơn 03 (ba) bậc, trong niên hạn có ít nhất 01 (một) năm được tặng danh hiệu chiến sĩ thi đua cơ sở; thấp hơn 02 (hai) bậc, trong niên hạn có ít nhất 02 (hai) năm được tặng danh hiệu chiến sĩ thi đua cơ sở; thấp hơn 01 (một) bậc: Thăng quân hàm sĩ quan cấp tá có 03 (ba) năm được tặng danh hiệu chiến sĩ thi đua cơ sở, thăng quân hàm sĩ quan cấp Đại úy, Thượng úy có 02 (hai) năm được tặng danh hiệu chiến sĩ thi đua cơ sở, thăng quân hàm sĩ quan cấp Thiếu úy lên Trung úy có 01 (một) năm được tặng danh hiệu chiến sĩ thi đua cơ sở.
(3) Ngoài các trường hợp đã được quy định tại khoản (1), sĩ quan không giữ chức vụ chỉ huy, quản lý mà các năm trong niên hạn giữ cấp bậc quân hàm hiện tại hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên nếu thuộc một trong các trường hợp sau được xem xét thăng quân hàm trước thời hạn không quá 12 tháng: cấp bậc quân hàm hiện tại thấp hơn trần quân hàm cao nhất của chức vụ đang đảm nhiệm 04 bậc trở lên; thấp hơn 03 (ba) bậc trong niên hạn có ít nhất 01 (một) năm được tặng danh hiệu chiến sĩ thi đua cơ sở; thấp hơn 02 (hai) bậc trong niên hạn có ít nhất 02 (hai) năm được tặng danh hiệu chiến sĩ thi đua cơ sở; thấp hơn 01 (một) bậc: Thăng quân hàm sĩ quan cấp tá có 03 (ba) năm được tặng danh hiệu chiến sĩ thi đua cơ sở, thăng quân hàm sĩ quan cấp Đại úy, Thượng úy có 02 (hai) năm được tặng danh hiệu chiến sĩ thi đua cơ sở, thăng quân hàm sĩ quan cấp Thiếu úy lên Trung úy có 01 (một) năm được tặng danh hiệu chiến sĩ thi đua cơ sở.
(4) Trường hợp trong niên hạn cán bộ đạt nhiều thành tích thì chỉ áp dụng một thành tích để xét thăng quân hàm trước thời hạn (các thành tích còn lại không được bảo lưu); nếu chưa được áp dụng để xét thì được bảo lưu để xem xét thăng quân hàm trước thời hạn của bậc quân hàm tiếp theo.
(5) Trường hợp đặc biệt chưa quy định tại khoản (1), khoản (2), khoản (3) do cấp có thẩm quyền xem xét quyết định.
Xem chi tiết nội dung tại Thông tư 18/2025/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 22/03/2025.
34
HỎI ĐÁP PHÁP LUẬT LIÊN QUAN